56 ngày x 10 câu tiếng Hàn hữu ích (cơ bản)
Trang 15/28 · Chọn bản dịch đúng · Bắt đầu →
Xin lỗi vì đã đánh thức bạn.
전 그저 당신이 보고 싶었을 뿐이에요.Tôi chỉ nhớ bạn thôi.무슨 뜻인지 알겠어요.Tôi hiểu ý của bạn.나는 영화보는 거 좋아해요.Tôi thích xem phim.
Tôi tin chắc mọi việc sẽ ổn thỏa.
이건 제가 찾고 있던 게 아닌데요.Cái này không phải là cái tôi đang tìm.무슨 뜻인지 알겠어요.Tôi hiểu ý của bạn.바보 같이 들릴거예요.Nghe sẽ có vẻ ngớ ngẩn.
Chắc chắn anh ta đã lấy trộm sách của tôi.
친구들 좀 찾으려고요.Tôi định tìm mấy người bạn.아버지 드릴 선물을 좀 찾고 있는데요.Tôi đang tìm món quà để tặng bố.그 때문에 내가 당신을 사랑한 건 아니예요.Không phải vì thế mà tôi yêu bạn.
Tôi tin chắc là anh ấy sẽ đến.
나 거기 가고 싶어.Tớ muốn đến đó.이렇게 전화를 드리게 되서 죄송합니다.Xin lỗi vì đã gọi điện như thế này.친구들 좀 찾으려고요.Tôi định tìm mấy người bạn.
Chắc chắn bạn sẽ làm được.
무엇을 해야 할지 모르겠어요.Tôi không biết phải làm gì.그 냄새 못참겠네.Tớ không chịu nổi cái mùi đó.바보 같이 들릴거예요.Nghe sẽ có vẻ ngớ ngẩn.
Tôi đang định đi mua sắm một chút.
어떻게 감사드려야 할지 모르겠네요.Tôi không biết phải cảm ơn bạn thế nào.막 시작하려던 참이었어요.Tôi vừa định bắt đầu.나는 인터넷 서핑을 좋아해요.Tôi thích lướt internet.
Tôi đang định nhuộm tóc màu nâu.
재미있을 거예요.Sẽ thú vị đấy.며칠 좀 쉬었으면 좋겠어요.Tôi mong được nghỉ vài ngày.그렇게 말해 줘서 고마워요.Bạn thật tốt khi nói như vậy.
Tôi đang định đi ngủ.
이게 나보다 당신이 나은 이유입니다.Đây là lý do bạn giỏi hơn tôi.질문에 대답할 수 없어 미안해요.Xin lỗi vì tôi không thể trả lời câu hỏi của bạn.제안해 주신 거 감사해요.Cảm ơn bạn đã đề xuất.
Tôi đang định thử học tiếng Anh.
그래서 그를 사랑하죠.Vì vậy mà tôi yêu anh ấy.정말 이기적으로 들릴거예요.Nghe sẽ thật sự ích kỷ.담배 피면 안될 것 같습니다.Tôi nghĩ bạn không nên hút thuốc.
Tôi đang định kết hôn với cô ấy.
내가 그걸 왜 샀는지 모르겠어요.Tôi không biết vì sao mình đã mua cái đó.최고의 한해가 될겁니다.Đây sẽ là năm tuyệt vời nhất.걱정해주셔서 감사합니다.Xin cảm ơn vì đã quan tâm lo lắng.
Tôi đang tìm cách giải quyết.
니가 원하는 걸 알아.Tớ biết cậu muốn gì.내 눈을 믿을 수가 없어.Tớ không thể tin vào mắt mình.잘까 생각중인데요.Tôi đang định đi ngủ.
Tôi đang cố làm cho xong bài tập.
정말 이기적으로 들릴거예요.Nghe sẽ thật sự ích kỷ.유감스럽게도 영어를 잘 못합니다.Đáng tiếc là tôi không giỏi tiếng Anh.그걸 간직해주길 바래요.Tôi mong bạn giữ lấy cái đó.
Tôi định học thuộc lòng cái đó.
이게 바로 야구란거야.Đây mới chính là bóng chày.기다리게 해서 죄송합니다.Xin lỗi vì đã để bạn phải chờ.그사람 안내좀 시켜줘요.Bạn dẫn người đó đi tham quan giúp tôi nhé.
Tôi đang định thử làm bánh quy.
내가 말한거 사과할께요.Tôi xin lỗi về những gì tôi đã nói.내가 너무 피곤해서 그런거야.Là vì tớ quá mệt đấy.함께 시간을 보내 주셔서 감사합니다.Cảm ơn bạn đã dành thời gian cùng tôi.
Tôi định học bài.
정말 이기적으로 들릴거예요.Nghe sẽ thật sự ích kỷ.이게 바로 야구란거야.Đây mới chính là bóng chày.못할 것 같은데요.Tôi e là không làm được.
Tôi vào có được không ạ?
언제 결혼할 거예요?Khi nào bạn sẽ kết hôn?사고가 나면 뭘 해야 하나요?Nếu xảy ra tai nạn thì tôi phải làm gì?그게 사실인지 아닌지 알아요?Bạn có biết điều đó có phải là sự thật hay không?
Tớ đi cùng anh ấy có được không?
뭘 알고 싶니?Cậu muốn biết gì?화장품은 어디서 살 수 있나요?Tôi có thể mua mỹ phẩm ở đâu?물 한 잔 마시면 안 될까요?Tôi uống một cốc nước có được không?
Tôi ra ngoài một lát có được không?
어떻게 그렇게 자신 있으세요?Sao bạn lại tự tin đến thế?환이 그녀를 좋아한다는게 확실해요?Bạn chắc chắn là Hwan thích cô ấy chứ?왜 묻기만 하세요?Sao bạn chỉ hỏi tôi thôi vậy?
Tôi ăn thêm có được không ạ?
그들이 왜 그를 선택했는지 아십니까?Bạn có biết vì sao họ đã chọn anh ấy không ạ?우체국까지 가는 가장 좋은 방법은 뭐죠?Cách tốt nhất để đến bưu điện là gì nhỉ?왜 그녀가 성공하지 못했다고 생각해요?Vì sao bạn nghĩ là cô ấy đã không thành công?
Tôi chơi trò chơi có được không?
자건거 좀 빌려 줄 수 있어?Cậu cho tớ mượn xe đạp được không?잔 비었어요?Ly của bạn hết rồi à?왜 그가 승진했다고 생각해요?Vì sao bạn nghĩ là anh ấy đã được thăng chức?