56 ngày x 10 câu tiếng Hàn hữu ích (cơ bản)
Trang 18/28 · Chọn bản dịch đúng · Bắt đầu →
Chủ nhật này chúng ta gặp nhau nhé?
어디에서 점심 사줄 거예요?Bạn sẽ mời tôi ăn trưa ở đâu?가장 좋아하는 시인은 누구인가요?Nhà thơ mà bạn thích nhất là ai?파티가 언제인지 아십니까?Bạn có biết bữa tiệc là khi nào không ạ?
Hay là mình đi dạo bằng xe nhỉ?
다음으로 미룰 수 있을까요?Chúng ta hoãn sang lần sau được không?그렇게 말하는 의도가 뭐예요?Ý của bạn khi nói như vậy là gì?휴식시간이 있나요?Có giờ giải lao không?
Chúng mình đi xem phim nhé?
이 신발 교환되나요?Đôi giày này có đổi được không ạ?디자인 공부에 관심 있어요?Bạn có quan tâm đến việc học thiết kế không?그거 하는 방법 좀 알려줄래요?Bạn chỉ cho tôi cách làm cái đó được không?
Chúng ta ngồi đâu đó nói chuyện một chút nhé?
뭐 할 일 좀 있어?Cậu có việc gì phải làm không?우리랑 함께 가실래요?Bạn có muốn đi cùng chúng tôi không?그녀가 지금 돌아오면 어떻게 되는 거죠?Nếu bây giờ cô ấy quay lại thì sẽ thế nào?
Chúng ta nghỉ một lát rồi làm tiếp nhé?
왜 세계일주를 하고 싶어요?Sao bạn lại muốn đi vòng quanh thế giới?왜 그렇게 생각해?Sao cậu lại nghĩ như vậy?인터넷을 주문하는게 어때?Cậu đặt mua trên mạng thì sao?
Cảm ơn bạn đã gọi điện.
막 산책 갈려고 했는데요.Tôi vừa định đi dạo.막 시작하려던 참이었어요.Tôi vừa định bắt đầu.아버지 드릴 선물을 좀 찾고 있는데요.Tôi đang tìm món quà để tặng bố.
Cảm ơn bạn đã mời tôi bữa tối.
도서관에 갈 예정입니다.Tôi dự định sẽ đến thư viện.여기서 내리면 안될것 같아요.Tôi nghĩ bạn không nên xuống ở đây.내 새 신발 찾고 있어.Tớ đang tìm đôi giày mới của tớ.
Cảm ơn vì lời khen.
그래서 내가 게랑 데이트 하고 있는 거 아냐.Vì vậy mà tớ mới đang hẹn hò với cô ấy đấy.어디로 가야 할지 모르겠어요.Tôi không biết phải đi đâu.저 여행가고 싶어요.Tôi muốn đi du lịch.
Cảm ơn bạn đã chờ.
이것이 제가 생업으로 삼는 일이에요.Đây là công việc tôi làm để kiếm sống.헤어스타일 멋져요.Kiểu tóc của bạn đẹp đấy.나는 요리하는 것을 좋아해요.Tôi thích nấu ăn.
Cảm ơn bạn đã vất vả.
이렇게 전화를 드리게 되서 죄송합니다.Xin lỗi vì đã gọi điện như thế này.여기서 보게 되니 기뻐요.Tôi rất vui vì được gặp mọi người ở đây.방에 들어가지 않는게 좋을 거에요.Bạn đừng vào trong phòng thì hơn.
Đó là vì anh ấy đã làm việc rất tốt.
그래서 내가 게랑 데이트 하고 있는 거 아냐.Vì vậy mà tớ mới đang hẹn hò với cô ấy đấy.어디에서 시작해야 할지 모르겠군요.Tôi không biết phải bắt đầu từ đâu.나는 인터넷 서핑을 좋아해요.Tôi thích lướt internet.
Đó là vì tôi có thể đọc được suy nghĩ của bạn.
이걸 어떻게 받아들여야 할지 잘 모르겠습니다.Tôi không rõ phải tiếp nhận chuyện này thế nào.그래서 내가 게랑 데이트 하고 있는 거 아냐.Vì vậy mà tớ mới đang hẹn hò với cô ấy đấy.너무 서두르지 않는게 좋을꺼예요.Bạn đừng vội vàng quá thì hơn.
Đó là vì tôi đã không biết.
곤란해질 겁니다.Sẽ khó xử đấy.무슨 말 해야 할지 모르겠어요.Tôi không biết phải nói gì.그건 내가 몸이 좀 안좋아서.Là vì tớ hơi mệt trong người.
Là vì tớ hơi mệt trong người.
헤어스타일 멋져요.Kiểu tóc của bạn đẹp đấy.이 문제 어떻게 풀지 모르겠어요.Tôi không biết phải giải bài này thế nào.축구할 거예요.Tôi sẽ chơi bóng đá.
Là vì tớ quá mệt đấy.
도서관에 가는 중이에요.Tôi đang trên đường đến thư viện.단지 그와 친구가 되고 싶었을 뿐이에요.Tôi chỉ muốn làm bạn với anh ấy thôi.방에 들어가지 않는게 좋을 거에요.Bạn đừng vào trong phòng thì hơn.
Đó là cách tớ trở nên mạnh mẽ.
그 사람 남동생을 참을 수가 없어.Tớ không chịu nổi em trai của người đó.그게 제가 사는 방식입니다.Đó là cách tôi sống.만나게 되서 반갑습니다.Rất vui vì được gặp bạn.
Tôi muối kim chi như vậy đấy.
이것이 제가 생업으로 삼는 일이에요.Đây là công việc tôi làm để kiếm sống.걱정해주셔서 감사합니다.Xin cảm ơn vì đã quan tâm lo lắng.이것이 바로 우리가 하게될 일입니다.Đây chính là việc chúng ta sẽ làm.
Tôi đã gặp bạn gái của mình như vậy đấy.
방에 들어가지 않는게 좋을 거에요.Bạn đừng vào trong phòng thì hơn.믿을 수 없어요.Tôi không thể tin được.왜 생각이 안나는지 모릅니다.Tôi không biết vì sao tôi không nhớ ra.
Đó là cách tôi sống.
내가 뭘 찾고 있는지 모르겠네.Tớ không biết mình đang tìm cái gì nữa.그게 바로 우리가 가야 하는 이유죠.Đó chính là lý do chúng ta phải đi.최고의 한해가 될겁니다.Đây sẽ là năm tuyệt vời nhất.
Bạn chỉ cần luyện nói đúng theo cách đó.
내가 말한거 사과할께요.Tôi xin lỗi về những gì tôi đã nói.그게 바로 우리가 가야 하는 이유죠.Đó chính là lý do chúng ta phải đi.그건 제가 몰라서 그래요.Đó là vì tôi đã không biết.