56 ngày x 10 câu tiếng Hàn hữu ích (cơ bản)
Trang 19/28 · Chọn bản dịch đúng · Bắt đầu →
Ý tôi không phải là như vậy.
새 친구 좀 사귀고 싶어요.Tôi muốn kết bạn mới.이걸 어떻게 받아들여야 할지 잘 모르겠습니다.Tôi không rõ phải tiếp nhận chuyện này thế nào.쿠키를 만들어볼까 해요.Tôi đang định thử làm bánh quy.
Không phải vì thế mà tôi yêu bạn.
맘에 드신다니 기뻐요.Tôi rất vui vì bạn thích nó.정말 이기적으로 들릴거예요.Nghe sẽ thật sự ích kỷ.다시는 시간 낭비 안할께요.Tôi sẽ không lãng phí thời gian nữa.
Đó chính là cái tôi muốn.
내 새 신발 찾고 있어.Tớ đang tìm đôi giày mới của tớ.막 시작하려던 참이었어요.Tôi vừa định bắt đầu.이 문제 어떻게 풀지 모르겠어요.Tôi không biết phải giải bài này thế nào.
Đó chính là điều tôi định làm.
다리가 부러진거 같아요.Hình như tôi bị gãy chân rồi.그 여자 정말 예쁜거 같아요.Tôi thấy cô ấy thật sự xinh đẹp.지금 자면 안될껄요.Tôi nghĩ bây giờ bạn không nên ngủ.
Tôi cũng nghĩ đúng như vậy.
내 안경을 찾고 있어요.Tôi đang tìm cái kính của mình.그여자 얼굴이 안 떠올라요.Tôi không nhớ ra khuôn mặt của cô ấy.당신 생각을 멈출 수 없어요.Tôi không thể ngừng nghĩ về bạn.
Đó chính là điều chúng tôi muốn biết.
그 때문에 내가 당신을 사랑한 건 아니예요.Không phải vì thế mà tôi yêu bạn.도서관에 가는 중이에요.Tôi đang trên đường đến thư viện.그여자 얼굴이 안 떠올라요.Tôi không nhớ ra khuôn mặt của cô ấy.
Vì vậy mà tớ mới đang hẹn hò với cô ấy đấy.
이게 나보다 당신이 나은 이유입니다.Đây là lý do bạn giỏi hơn tôi.막 샤워하려던 참이었어요.Tôi vừa định đi tắm.그저 감사하다고 말하고 싶었는데요.Tôi chỉ muốn nói lời cảm ơn thôi.
Vì vậy mà tôi ở đây.
기다리게 해서 죄송합니다.Xin lỗi vì đã để bạn phải chờ.그 여자 정말 예쁜거 같아요.Tôi thấy cô ấy thật sự xinh đẹp.화장하는 것을 좋아해요.Tôi thích trang điểm.
Đó chính là lý do chúng ta phải đi.
컴퓨터를 어떻게 사용하는지 몰라.Tớ không biết dùng máy tính thế nào.이렇게 전화를 드리게 되서 죄송합니다.Xin lỗi vì đã gọi điện như thế này.헤어스타일 멋져요.Kiểu tóc của bạn đẹp đấy.
Vì vậy mà bạn thật tuyệt.
내 안경을 찾고 있어요.Tôi đang tìm cái kính của mình.왜 생각이 안나는지 모릅니다.Tôi không biết vì sao tôi không nhớ ra.이것이 내가 원하던 겁니다.Đây chính là cái tôi đã muốn.
Sẽ khó xử đấy.
스웨터 멋진데요.Cái áo len của bạn đẹp đấy.왜 생각이 안나는지 모릅니다.Tôi không biết vì sao tôi không nhớ ra.네가 무슨 말하려는 지 알아(니가 도달하려는 것을 알아).Tớ biết cậu định nói gì (tớ biết cậu đang muốn đi đến điều gì).
Sẽ thú vị đấy.
이것이 제가 생업으로 삼는 일이에요.Đây là công việc tôi làm để kiếm sống.당신 생각을 멈출 수 없어요.Tôi không thể ngừng nghĩ về bạn.그건 그가 일을 잘했기 때문이에요.Đó là vì anh ấy đã làm việc rất tốt.
Đây sẽ là năm tuyệt vời nhất.
막 문자 보내려던 참이었어요.Tôi vừa định nhắn tin cho bạn.내가 필요로 하는 것을 알고 있어요.Tôi biết cái mà tôi cần.난 당신을 믿지 않을꺼예요.Tôi sẽ không tin bạn.
Nghe sẽ thật sự ích kỷ.
내 눈을 믿을 수가 없어.Tớ không thể tin vào mắt mình.면접 결과를 기다릴 수가 없네.Tớ nóng lòng chờ kết quả phỏng vấn quá.아닌거 같아요.Tôi e là không phải.
Nghe sẽ có vẻ ngớ ngẩn.
초대해 주셔서 너무 감사해요.Bạn thật tốt khi mời tôi.헤어스타일 멋져요.Kiểu tóc của bạn đẹp đấy.일을 멈출 수 없어요.Tôi không thể ngừng làm việc.
Cái này không phải là cái tôi đang tìm.
바로 그 방법으로 말하기 연습을 하면 됩니다.Bạn chỉ cần luyện nói đúng theo cách đó.쿠키를 만들어볼까 해요.Tôi đang định thử làm bánh quy.이렇게 전화를 드리게 되서 죄송합니다.Xin lỗi vì đã gọi điện như thế này.
Đây mới chính là bóng chày.
담배 피면 안될 것 같습니다.Tôi nghĩ bạn không nên hút thuốc.그말을 들으니 유감이네요.Nghe vậy tôi thấy tiếc quá.그게 제가 사는 방식입니다.Đó là cách tôi sống.
Đây là công việc tôi làm để kiếm sống.
도서관에 갈 예정입니다.Tôi dự định sẽ đến thư viện.도서관에 가는 중이에요.Tôi đang trên đường đến thư viện.그사람 말을 왜 안들었는지 모르겠어요.Tôi không biết vì sao mình đã không nghe lời người đó.
Đây chính là cái tôi đã muốn.
우리가 알고 싶은게 그거예요.Đó chính là điều chúng tôi muốn biết.컴퓨터 게임을 멈출 수 없어요.Tôi không thể ngừng chơi game trên máy tính.그게 그가 집에 간 이유군요.Đó là lý do anh ấy đã về nhà.
Đây chính là việc chúng ta sẽ làm.
이것이 내가 원하던 겁니다.Đây chính là cái tôi đã muốn.도서관에 갈 예정입니다.Tôi dự định sẽ đến thư viện.우리가 알고 싶은게 그거예요.Đó chính là điều chúng tôi muốn biết.